Từ ngày 01/01/2026, Điều 51 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 — điều quy định về thuế khoán — đã hết hiệu lực. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chuyển sang tự xác định số thuế phải nộp theo Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Nghe qua thì đáng lo, nhưng bình tĩnh: luật cũng đồng thời quy định hệ thống của cơ quan thuế sẽ tự động tạo lập tờ khai giúp hộ kinh doanh, nếu hộ dùng hoá đơn điện tử có kết nối dữ liệu. Bài viết này giải thích thay đổi thực sự là gì, chủ hộ phải làm những việc gì, theo thứ tự nào.

NỘI DUNG CHÍNH
1. Thay đổi lớn nhất: từ nộp khoán sang tự khai
Trước đây, phần lớn hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: cơ quan thuế ấn định một mức doanh thu và một mức thuế cho cả năm, chủ hộ nộp theo mức đó. Cơ chế này quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.
Khoản 3 Điều 52 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
Thay vào đó, điểm b khoản 1 Điều 13 Luật mới quy định: trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng chịu thuế, phải nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế, thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
| Nội dung | Trước 01/01/2026 | Từ 01/01/2026 |
|---|---|---|
| Cách xác định số thuế | Cơ quan thuế ấn định mức khoán | Hộ kinh doanh tự xác định |
| Căn cứ pháp lý | Điều 51 Luật 38/2019/QH14 | Điều 13 Luật 108/2025/QH15 |
| Vai trò của dữ liệu hoá đơn | Tham khảo | Cơ sở để hệ thống tự tạo lập tờ khai |
| Trách nhiệm ghi nhận doanh thu | Ước lượng theo mức khoán | Ghi nhận theo doanh thu thực tế phát sinh |
2. Áp dụng từ ngày nào?
Khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định: quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hoá đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 — sớm hơn 6 tháng so với phần còn lại của Luật (hiệu lực 01/7/2026).
Nói cách khác, hai nội dung ảnh hưởng trực tiếp nhất tới hộ kinh doanh đã có hiệu lực từ đầu năm 2026.
3. Mã số thuế nay là số căn cước công dân
Khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định: mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
Khoản 2 Điều 37 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định chuyển tiếp: người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày Thông tư có hiệu lực thì tiếp tục sử dụng mã số thuế đã cấp; riêng trường hợp cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 thì sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế.
Việc cần làm rất cụ thể: kiểm tra thông tin căn cước công dân của chủ hộ đã khớp với dữ liệu đăng ký thuế hay chưa. Sai lệch một ký tự cũng có thể làm treo hồ sơ.
4. Hộ kinh doanh khai thuế thế nào?
4.1. Trường hợp doanh thu thuộc diện không phải nộp thuế
Điểm a khoản 1 Điều 13 quy định: trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
Điểm này rất dễ bị bỏ qua. Không phải nộp thuế không có nghĩa là không phải làm gì — vẫn phải thông báo doanh thu thực tế.
4.2. Trường hợp phải nộp thuế
Hộ kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân (điểm b khoản 1 Điều 13). Với các loại thuế và khoản thu khác, hộ kinh doanh cũng tự xác định số phải nộp (khoản 2 Điều 13).
4.3. Hệ thống tự tạo lập tờ khai — điểm dễ chịu nhất của luật mới
Vẫn tại điểm b khoản 1 Điều 13: trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hoá đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế, trên cơ sở dữ liệu hoá đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn dữ liệu khác.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 13 quy định cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.
Kết luận thực tế: hộ nào dùng hoá đơn điện tử kết nối dữ liệu thì việc khai thuế nhẹ đi rất nhiều. Hộ nào ghi sổ tay thì phải tự làm toàn bộ.
5. Hoá đơn điện tử: bắt buộc tới đâu?
Điểm a khoản 5 Điều 26 quy định: tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hoá đơn điện tử khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và ghi đầy đủ nội dung theo quy định, trừ trường hợp không phải sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định của Chính phủ.
Với hộ kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định của Chính phủ, điểm b khoản 3 Điều 26 quy định: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hoá đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Điểm g khoản 5 Điều 26 cũng ghi nhận: người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hoá đơn điện tử khi mua hàng hoá, dịch vụ, và được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật. Khoản 7 Điều 26 giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định biện pháp khuyến khích người mua lấy hoá đơn và khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hoá đơn điện tử.
Nói thẳng: thời kỳ khách không lấy hoá đơn thì thôi khỏi xuất đã kết thúc.
6. Bán hàng online: sàn nộp thay hay tự nộp?
Khoản 4 Điều 13 chia hai trường hợp rõ ràng:
| Loại nền tảng | Ai khai, ai nộp | Căn cứ |
|---|---|---|
| Có chức năng đặt hàng trực tuyến VÀ chức năng thanh toán (trong nước hoặc nước ngoài) | Chủ quản nền tảng khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Điểm a khoản 4 Điều 13 |
| Không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế | Điểm b khoản 4 Điều 13 |
Điểm cần chú ý: sàn nộp thay số thuế đã khấu trừ. Chủ hộ vẫn cần theo dõi số đã bị khấu trừ để đối chiếu với nghĩa vụ thuế của mình, không nên mặc định “sàn lo hết”.
Theo điểm c khoản 3 Điều 12, người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế đã được khấu trừ, khai thay, nộp thay.
7. Ba việc dễ bị quy vào trốn thuế
Khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 liệt kê các hành vi trốn thuế. Ba hành vi hộ kinh doanh dễ mắc phải nhất:
- Không lập hoá đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ, hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán để khai thuế (điểm c).
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hoặc hết thời hạn gia hạn, dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn (điểm a).
- Có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế (điểm k).
Mức phạt với hành vi trốn thuế theo điểm c khoản 3 Điều 44 là từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn.
Tin tốt: điểm l khoản 4 Điều 45 quy định người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế trong các trường hợp: không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp nhưng đã nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Bài học rút ra: nộp muộn còn cứu được, giấu luôn thì không.
Về cưỡng chế, điểm h khoản 1 Điều 49 nêu rõ một trong các biện pháp là thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuộc trường hợp bị cưỡng chế (khoản 1 Điều 48).
8. Chủ hộ cần làm gì, theo thứ tự
- Kiểm tra mã số thuế. Đối chiếu số định danh cá nhân trên căn cước công dân của chủ hộ với thông tin đăng ký thuế hiện tại.
- Xác định hộ có thuộc diện phải nộp thuế hay không. Nếu doanh thu thuộc diện không phải nộp thuế thì vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
- Ghi chép doanh thu hằng ngày. Không còn mức khoán để dựa vào, doanh thu thực tế trở thành căn cứ tính thuế.
- Đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử hoặc hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Đây là cách để hệ thống tự tạo lập tờ khai giúp hộ, thay vì tự làm toàn bộ.
- Lập hoá đơn cho mọi giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ và ghi đúng giá trị thực thanh toán.
- Nếu bán online: xác định nền tảng đang bán có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán hay không, để biết sàn nộp thay hay hộ tự nộp. Lưu lại chứng từ khấu trừ của sàn.
- Nếu tạm nghỉ: thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh với cơ quan thuế theo Điều 25 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Kinh doanh trong thời gian tạm ngừng mà không thông báo bị xếp vào hành vi trốn thuế.
- Nếu nghỉ hẳn: hoàn thành các nghĩa vụ trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Điều 28 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
9. Câu hỏi thường gặp
Hộ kinh doanh còn nộp thuế khoán năm 2026 không?
Không. Khoản 3 Điều 52 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định Điều 51 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 — điều quy định về thuế khoán — hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. Từ thời điểm này, hộ kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo Điều 13 Luật mới.
Mã số thuế của hộ kinh doanh giờ là số gì?
Theo khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo pháp luật về căn cước. Khoản 2 Điều 37 Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn chuyển tiếp nội dung này.
Hộ kinh doanh có phải tự lập tờ khai thuế không?
Nếu hộ kinh doanh sử dụng hoá đơn điện tử hoặc hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ, theo điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Doanh thu không đến mức phải nộp thuế thì có phải khai gì không?
Có. Điểm a khoản 1 Điều 13 quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế, không phải nộp thuế thì vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
Bán hàng trên sàn thương mại điện tử ai nộp thuế?
Theo điểm a khoản 4 Điều 13, nếu nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì chủ quản nền tảng có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Nếu nền tảng không có hai chức năng này thì hộ kinh doanh trực tiếp khai, tính và nộp thuế theo điểm b khoản 4 Điều 13.
Không xuất hoá đơn cho khách lẻ có bị coi là trốn thuế không?
Điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 xác định hành vi không lập hoá đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật là hành vi trốn thuế. Mức phạt với hành vi trốn thuế là từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn theo điểm c khoản 3 Điều 44.
Nộp hồ sơ khai thuế muộn có bị coi là trốn thuế không?
Điểm l khoản 4 Điều 45 quy định người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế nếu nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp, hoặc có phát sinh nhưng đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Đọc thêm bài tổng quan: Luật Quản lý thuế 2026 (Luật 108/2025/QH15): toàn bộ điểm mới doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần biết. Về tiền chậm nộp và cưỡng chế, xem: Tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày và mốc 90 ngày bị cưỡng chế.
Chủ hộ chưa biết bắt đầu từ đâu?
CATACHI nhận kế toán thuế trọn gói cho hộ kinh doanh, đào tạo kế toán tổng hợp, tư vấn mô hình thuế tối ưu trong khuôn khổ pháp luật, và cung cấp phần mềm bán hàng, hoá đơn điện tử, chữ ký số.
Gọi hỏi miễn phí: 090 19 19 449
CÔNG TY CỔ PHẦN CATACHI · Mã số thuế 4201776449 · Nha Trang, Khánh Hoà
Nội dung mang tính tham khảo, Quý khách vui lòng liên hệ Catachi (090 19 19 449) để được tư vấn cụ thể theo tình huống thực tế.
Nguồn dẫn chứng: Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 26, Điều 44, Điều 45, Điều 48, Điều 49, Điều 52 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 — Quốc hội khoá XV thông qua ngày 10/12/2025. Điều 25, Điều 28, Điều 36, Điều 37 Thông tư 90/2026/TT-BTC — Bộ Tài chính, hiệu lực 01/7/2026, thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC.
