Luật Quản lý thuế 2026 — tên gọi đầy đủ là Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 — được Quốc hội khoá XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10/12/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Luật gồm 53 điều, thay thế Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hoá đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 đã có hiệu lực sớm hơn, từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này tổng hợp các nhóm quy định mà chủ doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần nắm trước tiên: mốc hiệu lực, cách khai và nộp thuế, tiền chậm nộp, cưỡng chế, kiểm tra thuế và các mức xử phạt.

NỘI DUNG CHÍNH
1. Luật Quản lý thuế 2026 có hiệu lực từ ngày nào?
Theo Điều 52 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Có hai ngoại lệ hiệu lực sớm:
| Nội dung | Ngày hiệu lực | Căn cứ |
|---|---|---|
| Toàn bộ Luật 108/2025/QH15 | 01/7/2026 | Khoản 1 Điều 52 |
| Điều 13 — khai thuế, tính thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 01/01/2026 | Khoản 2 Điều 52 |
| Việc sử dụng hoá đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 | 01/01/2026 | Khoản 2 Điều 52 |
| Điều 51 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực | 01/01/2026 | Khoản 3 Điều 52 |
| Hoàn thành áp dụng toàn bộ giao dịch điện tử trong quản lý thuế | trước 01/01/2027 | Khoản 4 Điều 52 |
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 56/2024/QH15) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật mới có hiệu lực, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53 của Luật mới.
2. Xử lý chuyển tiếp từ Luật 38/2019/QH14
Điều 53 Luật Quản lý thuế 2026 quy định ba trường hợp chuyển tiếp. Đây là phần dễ gây nhầm lẫn nhất trong thực tế:
- Miễn, giảm, không thu thuế phát sinh trước 01/7/2026: tiếp tục xử lý theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026: được xử lý theo quy định của Luật mới.
- Các cuộc kiểm tra đã có quyết định kiểm tra ban hành trước ngày 01/7/2026 nhưng chưa ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý: tiếp tục thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Nói cách khác, khoản nợ cũ đi theo luật mới, còn cuộc kiểm tra đang dở và các quyết định miễn giảm cũ thì đi theo luật cũ.
3. Mã số thuế và đăng ký thuế
Điều 11 Luật Quản lý thuế 2026 quy định mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo pháp luật về căn cước.
Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc và tổ chức khác là mã số được cấp theo quy định của pháp luật tương ứng. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông (khoản 2 Điều 10).
Thủ tục đăng ký thuế chi tiết được hướng dẫn tại Thông tư 90/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC.
4. Khai thuế, tính thuế và khai bổ sung trong 05 năm
4.1. Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm
Theo khoản 1 Điều 12, người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ và tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế và thông báo thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4.2. Thời hạn khai bổ sung: 05 năm
Khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót, người nộp thuế được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 12, gồm:
- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra nêu tại quyết định;
- Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung để phục vụ điều tra vụ án;
- Trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
4.3. Gia hạn nộp hồ sơ khi gặp bất khả kháng
Theo điểm a khoản 4 Điều 12, người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn; riêng hồ sơ khai quyết toán thuế thì thời gian gia hạn không quá 60 ngày.
5. Tiền chậm nộp 0,03%/ngày
Điểm a khoản 2 Điều 16 quy định mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu, và 0,03%/ngày với số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu.
Hai mốc thời gian cần nhớ:
- Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, tiền phạt mà chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định và thông báo (khoản 3 Điều 16).
- Sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế mà chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp (khoản 4 Điều 16).
Người nộp thuế thuộc trường hợp bất khả kháng theo khoản 21 Điều 4 được miễn tiền chậm nộp (khoản 5 Điều 16).
Xem chi tiết cách tính và cách xử lý khi đã bị tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày và mốc 90 ngày bị cưỡng chế.
6. Nợ thuế quá 90 ngày và 08 biện pháp cưỡng chế
Khoản 1 Điều 48 xác định người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
Khoản 1 Điều 49 liệt kê 08 biện pháp cưỡng chế:
- Trích tiền từ tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong toả tài khoản;
- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
- Ngừng sử dụng hoá đơn;
- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên;
- Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề và các giấy tờ tương đương.
Doanh nghiệp gặp khó khăn dòng tiền có thể đề nghị nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng, với điều kiện có bảo lãnh của tổ chức tín dụng và được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét (khoản 6 Điều 48).
7. Kiểm tra thuế: ưu tiên trực tuyến, từ xa
Điểm a khoản 1 Điều 22 nêu nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử. Việc kiểm tra không được trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra và Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại.
Điểm a khoản 3 Điều 22 liệt kê các trường hợp bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, trong đó có: hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; hồ sơ kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; người nộp thuế có rủi ro cao khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình, giải thể, phá sản, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
Đáng lưu ý, điểm a khoản 1 Điều 23 quy định: với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế.
Ở chiều ngược lại, điểm r khoản 1 Điều 37 trao cho người nộp thuế quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở khi không có quyết định kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, quyền từ chối cung cấp thông tin không liên quan đến nội dung kiểm tra, quyền giải trình và bảo lưu ý kiến, quyền khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
8. Các mức xử phạt và thời hiệu
8.1. Trường hợp KHÔNG bị xử phạt
Đây là quy định có giá trị thực tế lớn nhất với doanh nghiệp. Theo điểm a khoản 2 Điều 44, người nộp thuế có hành vi khai sai quy định tại khoản 2 Điều 45 nhưng đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế — hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện — thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
8.2. Mức phạt tiền
| Hành vi | Mức phạt |
|---|---|
| Khai sai dẫn đến thiếu thuế với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo điểm a khoản 3 Điều 45 | 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc khai tăng |
| Khai sai theo khoản 2 và điểm b, c khoản 3 Điều 45 | 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc khai tăng |
| Trốn thuế theo khoản 4 Điều 45 | từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn |
Với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Riêng hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế và hành vi trốn thuế thì mức phạt không phân biệt tổ chức hay cá nhân (khoản 4 Điều 44).
8.3. Thời hiệu xử phạt và thời hạn truy thu
- Vi phạm thủ tục thuế: thời hiệu xử phạt 02 năm.
- Trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, khai sai dẫn đến thiếu thuế: thời hiệu xử phạt 05 năm.
- Quá thời hiệu xử phạt thì không bị phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn và tiền chậm nộp trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp không đăng ký thuế thì phải nộp đủ cho toàn bộ thời gian trở về trước (khoản 7, khoản 8 Điều 44).
9. Điểm mới riêng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Điều 13 Luật Quản lý thuế 2026 — hiệu lực từ 01/01/2026 — quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế tương ứng. Đồng thời, Điều 51 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 — điều quy định về thuế khoán — hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Hộ kinh doanh sử dụng hoá đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh trong việc khai và tính thuế.
Với hoạt động bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (điểm a khoản 4 Điều 13).
Xem hướng dẫn từng bước cho chủ hộ: Hộ kinh doanh từ 01/01/2026: hết thuế khoán, tự khai tự nộp thế nào?
10. Doanh nghiệp cần làm gì ngay
- Rà soát số dư nợ thuế tại thời điểm 30/6/2026. Toàn bộ khoản nợ đến hết ngày này sẽ được xử lý theo Luật mới.
- Soát lại các kỳ khai thuế còn trong thời hạn 05 năm. Nếu phát hiện sai sót, chủ động khai bổ sung và nộp đủ tiền thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra để không bị xử phạt.
- Theo dõi tuổi nợ từng khoản thuế. Không để bất kỳ khoản nào chạm mốc 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp.
- Tự xác định và nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày thay vì chờ cơ quan thuế thông báo.
- Chuẩn hoá dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử và máy tính tiền. Đây là nguồn dữ liệu cơ quan thuế dùng để kiểm tra từ xa.
11. Câu hỏi thường gặp về Luật Quản lý thuế 2026
Luật Quản lý thuế 2026 là luật số bao nhiêu?
Là Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, được Quốc hội khoá XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 còn hiệu lực không?
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53 của Luật mới. Riêng Điều 51 của Luật 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Tiền chậm nộp thuế năm 2026 tính bao nhiêu một ngày?
Mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp, theo điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách nhà nước.
Nợ thuế bao nhiêu ngày thì bị cưỡng chế?
Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, theo khoản 1 Điều 48.
Khai sai thuế rồi tự sửa có bị phạt không?
Theo điểm a khoản 2 Điều 44, nếu người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện, thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Hộ kinh doanh còn nộp thuế khoán không?
Điều 51 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 quy định về thuế khoán đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Từ thời điểm này, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Cần rà soát hồ sơ thuế theo Luật Quản lý thuế 2026?
CATACHI cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói, tư vấn tổ chức kế toán 1-1 và rà soát rủi ro thuế trước kỳ kiểm tra cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Hotline tư vấn miễn phí: 090 19 19 449
CÔNG TY CỔ PHẦN CATACHI · Số 06.10 Đường 27, Khu đô thị mới Lê Hồng Phong 1, Phường Nam Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà · Mã số thuế 4201776449
Nội dung mang tính tham khảo, Quý khách vui lòng liên hệ Catachi (090 19 19 449) để được tư vấn cụ thể theo tình huống thực tế.
Nguồn dẫn chứng: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 — Quốc hội khoá XV, Kỳ họp thứ 10, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực thi hành từ 01/7/2026. Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế — Bộ Tài chính, hiệu lực 01/7/2026.
