Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: thiếu 1 trong 2 là mất quyền khấu trừ

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định gọn trong khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15: chỉ hai điều kiện, nhưng cả hai đều bắt buộc và không thay thế cho nhau. Thiếu hoá đơn hợp lệ thì hỏng; có hoá đơn mà thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cũng hỏng. Bài viết phân tích đầy đủ hai điều kiện này, bộ chứng từ bổ sung cho hàng xuất khẩu, các trường hợp không được khấu trừ và những tình huống đặc thù mà doanh nghiệp hay vướng, theo Luật 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2025.

Hai điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Hai điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào — Infographic: CATACHI

1. Ai được áp dụng phương pháp khấu trừ

Trước khi bàn tới điều kiện, cần xác định đúng đối tượng. Chỉ cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế mới đặt ra chuyện khấu trừ đầu vào. Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT mở đầu bằng đúng câu này: “Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau…”.

Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp không khấu trừ đầu vào. Khi chuyển đổi phương pháp, khoản 10 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định: cơ sở kinh doanh chuyển từ trực tiếp sang khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

2. Điều kiện thứ nhất: có hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế hợp lệ

Điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT yêu cầu doanh nghiệp phải có một trong ba loại chứng từ:

  • Hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ;
  • Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu;
  • Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật.

Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nhắc lại yêu cầu này và làm rõ thêm rằng chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài bao gồm cả chứng từ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài. Đây là điểm thiết thực với doanh nghiệp mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài — quảng cáo trực tuyến, phần mềm, tư vấn từ xa.

3. Điều kiện thứ hai: chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Điểm b khoản 2 Điều 14 yêu cầu phải “có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ”.

Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cụ thể hoá: bắt buộc với hàng hoá, dịch vụ mua vào — kể cả hàng nhập khẩu — từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT. Chứng từ xác định theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán. Mua nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một người nộp thuế, tổng từ 05 triệu đồng trở lên thì cũng phải có chứng từ này.

Điều kiện thứ hai có nhiều tình huống ngoại lệ và một điểm mới về mua trả chậm, trả góp hiệu lực từ 20/6/2026. Chi tiết đầy đủ có tại bài Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: mốc 5 triệu đồng.

4. Hàng xuất khẩu: phải có thêm bộ chứng từ riêng

Điểm c khoản 2 Điều 14 quy định rõ, đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài hai điều kiện trên còn phải có:

  • Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung cấp dịch vụ;
  • Hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
  • Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu;
  • Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hoá (nếu có).

Chữ “ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b” rất quan trọng: đây là bộ chứng từ cộng thêm, không phải thay thế. Riêng trường hợp xuất khẩu hàng hoá qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, Luật giao Chính phủ quy định điều kiện riêng.

5. Khấu trừ toàn bộ, khấu trừ một phần hay không được khấu trừ

5.1. Được khấu trừ toàn bộ

Theo khoản 1 Điều 14 Luật và Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ trong các trường hợp: hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế GTGT — kể cả thuế đầu vào không được bồi thường của hàng bị tổn thất, hàng hao hụt tự nhiên do tính chất lý hoá trong quá trình vận chuyển; hàng bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng dùng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.

Với hàng tổn thất, khoản 1 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đặt thêm hai yêu cầu: doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh trường hợp tổn thất không được bồi thường; và nếu pháp luật có quy định định mức hao hụt tự nhiên thì chỉ được khấu trừ phần trong định mức, phần vượt định mức không được khấu trừ.

Một điểm dễ bị bỏ sót theo hướng có lợi: khoản 7 Điều 23 quy định thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mà doanh nghiệp dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.

5.2. Phải hạch toán riêng và phân bổ

Khi hàng hoá, dịch vụ được dùng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, điểm b khoản 1 Điều 14 chỉ cho khấu trừ phần dùng cho hoạt động chịu thuế. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ % giữa doanh thu hàng chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế.

Điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP làm rõ mẫu số của tỷ lệ này. Tổng doanh thu bao gồm doanh thu hàng chịu thuế, doanh thu hàng không chịu thuế, giá trị gia tăng của hoạt động mua bán chế tác vàng bạc đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm) và doanh thu quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định nếu có. Riêng kinh doanh ngoại tệ và mua bán chứng khoán thì doanh thu là chênh lệch giữa giá bán và giá mua, trừ trường hợp chênh lệch âm.

5.3. Không được khấu trừ

Khoản 13 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP liệt kê ba nhóm tài sản cố định, máy móc, thiết bị không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Nhóm tài sản Ghi chú
Tài sản cố định, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh Bao gồm cả thuế đầu vào của hoạt động đi thuê và chi phí sửa chữa
Tài sản cố định, máy móc, thiết bị của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo Như trên
Máy bay, trực thăng, tàu lượn dân dụng, du thuyền không dùng cho kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, du lịch, khách sạn Như trên

Ngoài ra, khoản 3 Điều 14 Luật khẳng định: cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, và các hoá đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 của Luật, thì không được khấu trừ thuế GTGT. Điều 13 liệt kê 08 hành vi bị nghiêm cấm, trong đó có mua bán hoá đơn, tạo lập giao dịch không có thật, sử dụng hoá đơn chứng từ không hợp pháp, và không chuyển dữ liệu hoá đơn điện tử về cơ quan thuế.

6. Ba tình huống đặc thù doanh nghiệp hay hỏi

Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống. Khoản 4 Điều 24 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: nếu trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng với phần trị giá đến 1,6 tỷ đồng. Trừ ô tô dùng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, du lịch, khách sạn, và ô tô dùng làm mẫu, lái thử cho kinh doanh ô tô.

Nhà ở cho công nhân khu công nghiệp. Khoản 1 Điều 24 cho khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ người lao động trong khu vực sản xuất kinh doanh, nhà ở và trạm y tế cho công nhân khu công nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp xây hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ công nhân làm việc trong khu công nghiệp thì cũng được khấu trừ toàn bộ, với điều kiện nhà ở đáp ứng quy định pháp luật về nhà ở cho công nhân.

Góp vốn bằng tài sản. Khoản 2 Điều 24: tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hoá đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp xác định theo trị giá ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT, và bên nhận vốn góp được khấu trừ thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua tài sản của bên góp vốn.

7. Kê khai sai thì sửa ở kỳ nào

Điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật và khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được khai thuế để sửa sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế, theo hai hướng:

  • Khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh sai sót — nếu việc sửa làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của kỳ đó. Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế tăng thêm hoặc bị thu hồi số thuế đã hoàn tương ứng, và nộp tiền chậm nộp nếu có.
  • Khai vào tháng, quý phát hiện sai sót — nếu việc sửa làm giảm số thuế phải nộp, hoặc chỉ làm tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.

Mốc “trước khi công bố quyết định kiểm tra, thanh tra” là ranh giới cứng. Đây là lý do việc rà soát định kỳ có giá trị thực tế cao hơn nhiều so với việc chờ tới lúc bị hỏi.

8. Câu hỏi thường gặp

Có hoá đơn GTGT hợp lệ nhưng trả tiền mặt thì có được khấu trừ không?

Không, nếu giá trị từ 05 triệu đồng trở lên đã gồm thuế. Hai điều kiện tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 phải đồng thời thoả mãn, không cái nào thay được cái nào.

Doanh nghiệp vừa bán hàng chịu thuế vừa bán hàng không chịu thuế thì khấu trừ thế nào?

Phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ % doanh thu hàng chịu thuế trên tổng doanh thu bán ra trong kỳ, theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Mua ô tô 4 chỗ giá 2,5 tỷ đồng chưa thuế cho giám đốc đi làm, khấu trừ được bao nhiêu?

Chỉ được khấu trừ phần thuế GTGT tương ứng với trị giá đến 1,6 tỷ đồng, theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Phần vượt trên 1,6 tỷ không được khấu trừ.

Hàng dùng để khuyến mại, biếu tặng có được khấu trừ thuế đầu vào không?

Có. Khoản 7 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mà cơ sở kinh doanh sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.

Hàng hao hụt trong vận chuyển có được khấu trừ không?

Được, với hai điều kiện: có đầy đủ hồ sơ chứng minh tổn thất không được bồi thường, và số hao hụt không vượt định mức hao hụt tự nhiên nếu pháp luật có quy định định mức. Phần vượt định mức không được khấu trừ.

Đọc thêm

Muốn chắc chắn hồ sơ khấu trừ của doanh nghiệp đủ điều kiện?

CATACHI nhận rà soát hồ sơ thuế GTGT, tư vấn tổ chức kế toán 1-1 và kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính cho doanh nghiệp. Chúng tôi cam kết lập hồ sơ kế toán và thuế đầy đủ, chính xác, cảnh báo sớm rủi ro vi phạm pháp luật thuế và hoá đơn.

Hotline tư vấn miễn phí: 090 19 19 449

CÔNG TY CỔ PHẦN CATACHI — Cùng doanh nhân cân tài chính
Số 06.10 Đường 27, Khu đô thị mới Lê Hồng Phong 1, Phường Nam Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà

Nguồn dẫn chứng

  • Điều 13, Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH)
  • Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ — hiệu lực từ 01/7/2025

Nội dung mang tính tham khảo, Quý khách vui lòng liên hệ Catachi (090 19 19 449) để được tư vấn cụ thể theo tình huống thực tế.


Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *